Photo Path

Chương 01

Nền tảng nhiếp ảnh

Hiểu chiếc máy trong tay và cách một bức ảnh được tạo ra.

Cơ bản · 1 tuần0/5 bài hoàn thành
Sau chương này

Tự thiết lập máy, chọn định dạng ảnh và chụp được một khung hình sắc nét.

Bài tập cuối chương

Chụp cùng một cảnh bằng RAW và JPEG, sau đó so sánh độ chi tiết và màu sắc.

Bài 01

Cách máy ảnh tạo ra một bức ảnh

4 phút đọcLý thuyếtCơ bản

Ánh sáng đi qua ống kính, được khẩu độ điều tiết, màn trập quyết định thời gian ghi nhận và cảm biến biến ánh sáng thành dữ liệu ảnh. Hiểu chuỗi này giúp bạn biết thông số nào cần thay đổi khi ảnh chưa đúng ý. Quá trình bắt đầu khi ánh sáng phản xạ từ chủ thể đi vào ống kính và được hội tụ lên cảm biến. Khẩu độ trong ống kính kiểm soát lượng ánh sáng đi qua; màn trập cơ học hoặc cơ chế quét điện tử quyết định cảm biến thu sáng trong bao lâu. Tín hiệu sau đó được chuyển thành dữ liệu số. Máy có thể áp dụng cân bằng trắng, cấu hình màu và các thuật toán xử lý trước khi lưu thành RAW hoặc JPEG. Mỗi thông số vì thế vừa ảnh hưởng độ sáng vừa để lại một “dấu vân tay” thị giác. Khẩu độ thay đổi độ sâu trường ảnh, tốc độ màn trập thay đổi cách chuyển động được ghi lại, còn ISO ảnh hưởng mức nhiễu và dải tương phản. Tư duy đúng là chọn hiệu ứng hình ảnh trước rồi mới cân bằng độ sáng.

Sơ đồ cắt lớp máy ảnh SLR với ống kính, gương lật, màn trập và cảm biến
Đường đi của ánh sáng qua các bộ phận chính của máy ảnh SLR.Ảnh: Rodrigo.ArgentonCC BY-SA 4.0 · đã thu nhỏ cho web

Điểm cần nhớ

  • Ống kính gom và hội tụ ánh sáng
  • Khẩu độ, màn trập và ISO cùng quyết định độ sáng
  • Cảm biến ghi dữ liệu, bộ xử lý tạo tệp ảnh
  • Một nấc sáng (stop) tương ứng với lượng sáng tăng gấp đôi hoặc giảm còn một nửa; đổi từ f/4 sang f/2.8, từ 1/125 sang 1/60 giây hoặc từ ISO 400 lên 800 đều tăng một nấc sáng
  • RAW lưu dữ liệu cảm biến linh hoạt hơn, còn JPEG phản ánh nhiều quyết định xử lý đã được máy áp dụng
  • Kính ngắm hoặc màn hình chỉ hiển thị bản xem trước; biểu đồ histogram và cảnh báo cháy sáng đáng tin cậy hơn khi đánh giá độ phơi sáng
Minh họa cách máy ảnh tạo ra một bức ảnh trong phần điểm cần nhớ
Điểm cần nhớ của bài “Cách máy ảnh tạo ra một bức ảnh”.Ảnh: Christoph MüllerCC BY-SA 4.0 · đã thu nhỏ cho web

Ví dụ thực tế

Ở 1/125 giây, f/4, ISO 400, nếu ảnh tối một nấc sáng, bạn có thể đổi sang 1/60 giây, f/2.8 hoặc ISO 800. Cả ba cách đều làm ảnh sáng hơn nhưng tạo ra hiệu ứng khác nhau. Nếu chụp người đang đi, hạ xuống 1/60 giây có thể gây nhòe chuyển động; mở f/2.8 có thể làm hậu cảnh mờ hơn và vùng nét mỏng hơn; tăng ISO 800 giữ được chuyển động và độ sâu trường ảnh nhưng có thêm nhiễu. Không có lựa chọn đúng tuyệt đối — lựa chọn đúng là lựa chọn bảo vệ yếu tố quan trọng nhất trong khung hình.

Minh họa cách máy ảnh tạo ra một bức ảnh trong phần ví dụ thực tế
Ví dụ thực tế của bài “Cách máy ảnh tạo ra một bức ảnh”.Ảnh: Emmanuelle75CC BY-SA 3.0 · đã thu nhỏ cho web

Lỗi thường gặp

  • Xem ba thông số như ba nút tăng sáng giống hệt nhau
  • Đổi nhiều thông số cùng lúc nên không biết yếu tố nào tạo ra kết quả
  • Nhầm ISO là cảm biến thật sự “nhạy” hơn thay vì tín hiệu được khuếch đại
  • Chỉ nhìn ảnh trên màn hình máy mà không kiểm tra histogram hoặc cảnh báo vùng sáng bị mất chi tiết
Minh họa cách máy ảnh tạo ra một bức ảnh trong phần lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp của bài “Cách máy ảnh tạo ra một bức ảnh”.Ảnh: JStrublCC BY-SA 4.0 · đã thu nhỏ cho web

Tự kiểm tra

Câu 1Theo bài “Cách máy ảnh tạo ra một bức ảnh”, đâu là một điểm cần nhớ đúng?
Câu 2Bài “Cách máy ảnh tạo ra một bức ảnh” nêu điều nào là lỗi cần tránh?
Câu 3Nhận định nào dưới đây cũng phù hợp với bài “Cách máy ảnh tạo ra một bức ảnh”?

Bài 02

DSLR, máy không gương lật, compact và điện thoại

4 phút đọcLý thuyếtCơ bản

Mỗi loại máy đánh đổi giữa chất lượng, kích thước, khả năng thay ống kính và sự tiện dụng. Máy phù hợp nhất là máy đáp ứng nhu cầu chụp và bạn sẵn sàng mang theo. DSLR dùng gương lật để đưa hình ảnh quang học lên kính ngắm; máy không gương lật lấy hình trực tiếp từ cảm biến rồi hiển thị qua kính ngắm điện tử hoặc màn hình. Máy compact tích hợp sẵn ống kính để giữ kích thước nhỏ gọn, còn điện thoại kết hợp nhiều mô-đun máy ảnh với các kỹ thuật xử lý như HDR, ghép ảnh đêm và giả lập độ sâu trường ảnh. Khi chọn máy, hãy đánh giá cả một hệ thống: thân máy, ống kính, pin, phụ kiện, trọng lượng, độ bền, khả năng lấy nét và chi phí dài hạn. Chất lượng hình ảnh trong điều kiện lý tưởng thường khác ít hơn nhiều so với khác biệt về thao tác và khả năng mang máy đến đúng nơi.

Bộ sưu tập nhiều loại máy ảnh đặt cạnh nhau
Các hệ máy khác nhau ưu tiên những cách chụp và mức độ cơ động khác nhau.Ảnh: ohsarahroseCC BY-SA 2.0 · đã thu nhỏ cho web

Điểm cần nhớ

  • DSLR dùng gương lật; máy không gương lật hiển thị hình ảnh trực tiếp từ cảm biến
  • Compact nhỏ gọn nhưng ít tùy biến
  • Điện thoại mạnh về xử lý tính toán và tính sẵn sàng
  • Cảm biến lớn thường thuận lợi hơn trong thiếu sáng và kiểm soát độ sâu trường ảnh, nhưng kéo theo ống kính lớn và đắt hơn
  • Hệ ống kính, dịch vụ sửa chữa và công thái học quan trọng không kém thông số của thân máy
  • Máy cũ phù hợp nhu cầu thường có giá trị thực tế cao hơn máy mới nhiều tính năng nhưng ít được sử dụng
Minh họa dslr, mirrorless, compact và điện thoại trong phần điểm cần nhớ
Điểm cần nhớ của bài “DSLR, mirrorless, compact và điện thoại”.Ảnh: Marco Gomes from São Paulo, BrasilCC BY 2.0 · đã thu nhỏ cho web

Ví dụ thực tế

Người thường chụp trẻ nhỏ có thể ưu tiên máy không gương lật có khả năng tự động lấy nét vào mắt; người leo núi có thể chọn máy compact hoặc điện thoại vì trọng lượng nhẹ; người làm việc trong phòng chụp có thể ưu tiên hệ ống kính và khả năng kết nối với máy tính. Ví dụ, người chụp bóng đá cần AF-C đáng tin cậy, tốc độ chụp liên tiếp cao, bộ nhớ đệm lớn và ống tele; người quay vlog cần màn hình xoay, chống rung và cổng micro; người mới chụp ảnh gia đình có thể hưởng lợi nhiều hơn từ một thân máy dễ dùng cùng ống zoom gọn nhẹ. Với cùng một ngân sách, ba người này nên chọn ba bộ thiết bị khác nhau.

Minh họa dslr, mirrorless, compact và điện thoại trong phần ví dụ thực tế
Ví dụ thực tế của bài “DSLR, mirrorless, compact và điện thoại”.Ảnh: LoschCC BY-SA 4.0 · đã thu nhỏ cho web

Lỗi thường gặp

  • Chọn máy chỉ theo megapixel
  • Mua hệ máy lớn đến mức ngại mang theo
  • Bỏ qua giá và trọng lượng của những ống kính sẽ mua trong hai năm tới
  • Đánh giá máy chỉ qua ảnh mẫu được chụp trong điều kiện ánh sáng lý tưởng
  • Đổi hệ máy để giải quyết một vấn đề thực ra đến từ kỹ thuật hoặc quy trình
Minh họa dslr, mirrorless, compact và điện thoại trong phần lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp của bài “DSLR, mirrorless, compact và điện thoại”.Ảnh: Wilmot YehCC BY-SA 4.0 · đã thu nhỏ cho web

Tự kiểm tra

Câu 1Theo bài “DSLR, máy không gương lật, compact và điện thoại”, đâu là một điểm cần nhớ đúng?
Câu 2Bài “DSLR, máy không gương lật, compact và điện thoại” nêu điều nào là lỗi cần tránh?
Câu 3Nhận định nào dưới đây cũng phù hợp với bài “DSLR, máy không gương lật, compact và điện thoại”?

Bài 03

Tiêu cự, cảm biến, megapixel và hệ số quy đổi

4 phút đọcLý thuyếtCơ bản

Tiêu cự quyết định góc nhìn; kích thước cảm biến ảnh hưởng trường nhìn, nhiễu và độ sâu trường ảnh. Megapixel cho biết độ phân giải, không tự động đồng nghĩa với ảnh đẹp hơn. Tiêu cự là một thông số quang học được đo bằng milimét khi ống kính lấy nét ở vô cực. Trên cùng một cảm biến, tiêu cự ngắn cho góc nhìn rộng, còn tiêu cự dài cho góc nhìn hẹp. Khi gắn cùng một ống kính lên cảm biến nhỏ hơn, máy chỉ ghi lại phần trung tâm của vòng ảnh nên khung hình trông hẹp hơn. Vì vậy, ta dùng hệ số quy đổi để so sánh góc nhìn giữa các kích thước cảm biến. Megapixel quyết định số điểm ảnh có thể dùng để cắt cúp hoặc in, nhưng độ chi tiết cuối cùng còn phụ thuộc ống kính, lấy nét, rung máy, nhiễu và cách xử lý. Kích thước cảm biến lớn thường thu được nhiều ánh sáng tổng hơn ở cùng góc nhìn và thiết lập tương đương, nhưng lợi thế này luôn đi cùng kích thước, giá và yêu cầu ống kính.

Minh họa khung hình thay đổi theo hệ số crop của cảm biến
Cùng một ống kính nhưng kích thước cảm biến khác nhau sẽ cho trường nhìn khác nhau.Ảnh: Self En:User:RavedaveCC BY 2.5 · đã thu nhỏ cho web

Điểm cần nhớ

  • Hệ số quy đổi giúp so sánh góc nhìn với máy full-frame
  • Cảm biến lớn thường kiểm soát nhiễu tốt hơn
  • Độ phân giải cần phù hợp nhu cầu cắt cúp và in
  • Tiêu cự tương đương = tiêu cự ghi trên ống kính × hệ số quy đổi tiêu cự; phép tính này chỉ dùng để so sánh góc nhìn
  • Số megapixel tăng gấp đôi không làm chiều rộng và chiều cao ảnh tăng gấp đôi; mỗi chiều chỉ tăng khoảng √2 lần
  • Kích thước điểm ảnh, công nghệ cảm biến và thế hệ bộ xử lý khiến hai máy có cùng độ phân giải vẫn có hiệu năng khác nhau
Minh họa tiêu cự, cảm biến, megapixel và crop factor trong phần điểm cần nhớ
Điểm cần nhớ của bài “Tiêu cự, cảm biến, megapixel và crop factor”.Ảnh: Thomas BressonCC BY 3.0 · đã thu nhỏ cho web

Ví dụ thực tế

Ống kính 35 mm trên máy APS-C có hệ số quy đổi 1,5× sẽ cho góc nhìn gần giống ống 52 mm trên máy full-frame, nhưng tiêu cự vật lý và khẩu độ ghi trên ống kính vẫn không đổi. Một tệp 24 MP tỉ lệ 3:2 thường khoảng 6000 × 4000 px. In ở 300 ppi cho kích thước xấp xỉ 20 × 13,3 inch trước khi nội suy. Nếu cắt cúp bỏ một nửa số điểm ảnh, tệp còn 12 MP chứ không còn nguyên khả năng in ban đầu; vì thế độ phân giải chỉ hữu ích khi kỹ thuật và đầu ra thực sự cần nó.

Minh họa tiêu cự, cảm biến, megapixel và crop factor trong phần ví dụ thực tế
Ví dụ thực tế của bài “Tiêu cự, cảm biến, megapixel và crop factor”.Ảnh: User Marten2k on de.wikipediaCC BY-SA 3.0 · đã thu nhỏ cho web

Lỗi thường gặp

  • Cho rằng hệ số quy đổi làm thay đổi tiêu cự vật lý của ống kính
  • Đồng nhất nhiều megapixel với màu và dải tương phản tốt hơn
  • So sánh độ sâu trường ảnh giữa các cảm biến nhưng không giữ cùng góc nhìn và kích thước chủ thể
  • Chọn độ phân giải rất cao rồi thiếu dung lượng thẻ, ổ cứng và sức mạnh xử lý
Minh họa tiêu cự, cảm biến, megapixel và crop factor trong phần lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp của bài “Tiêu cự, cảm biến, megapixel và crop factor”.Ảnh: CburnettCC BY-SA 3.0 · đã thu nhỏ cho web

Tự kiểm tra

Câu 1Theo bài “Tiêu cự, cảm biến, megapixel và hệ số quy đổi”, đâu là một điểm cần nhớ đúng?
Câu 2Bài “Tiêu cự, cảm biến, megapixel và hệ số quy đổi” nêu điều nào là lỗi cần tránh?
Câu 3Nhận định nào dưới đây cũng phù hợp với bài “Tiêu cự, cảm biến, megapixel và hệ số quy đổi”?

Bài 04

Phân biệt RAW và JPEG

4 phút đọcLý thuyếtCơ bản

RAW giữ nhiều dữ liệu cảm biến để hậu kỳ linh hoạt; JPEG đã được máy xử lý và nén nên nhẹ, nhanh chia sẻ. Chọn định dạng dựa vào mức hậu kỳ và dung lượng lưu trữ. RAW không phải là một bức ảnh “hoàn thiện” mà là dữ liệu do cảm biến ghi lại, kèm ảnh xem trước và siêu dữ liệu. Phần mềm hậu kỳ phải giải mã dữ liệu đó rồi mới áp dụng cấu hình màu, cân bằng trắng, độ tương phản và độ sắc nét. JPEG đã được máy xử lý theo các bước này, nén xuống 8 bit và loại bỏ một phần dữ liệu để có dung lượng nhỏ hơn. Lợi thế của RAW rõ nhất trong cảnh tương phản cao, ánh sáng hỗn hợp hoặc khi cần màu sắc nhất quán. JPEG hợp lý khi ánh sáng được kiểm soát, cần truyền ảnh nhanh hoặc không có thời gian hậu kỳ. Định dạng tốt nhất là định dạng phù hợp cả yêu cầu hình ảnh lẫn quy trình giao tệp.

Ảnh so sánh dữ liệu RAW và ảnh JPEG đã xử lý
RAW giữ nhiều dữ liệu để hậu kỳ, còn JPEG đã được xử lý và nén trong máy.Ảnh: WilfredorCC BY-SA 4.0 · đã thu nhỏ cho web

Điểm cần nhớ

  • RAW cứu vùng sáng tối và chỉnh màu tốt hơn
  • JPEG có màu sẵn và tệp nhỏ
  • RAW + JPEG hữu ích khi vừa cần giao nhanh vừa cần hậu kỳ
  • Cân bằng trắng trong RAW có thể đổi linh hoạt hơn vì chưa được “đóng” vào giá trị điểm ảnh như JPEG
  • RAW không thể cứu vùng sáng đã bão hòa hoàn toàn hoặc ảnh bị rung, sai nét
  • DNG là một dạng RAW tiêu chuẩn hóa; RAW nén không mất dữ liệu giúp giảm dung lượng nếu máy hỗ trợ
Minh họa phân biệt raw và jpeg trong phần điểm cần nhớ
Điểm cần nhớ của bài “Phân biệt RAW và JPEG”.Ảnh: Norbert NagelCC BY-SA 3.0 · đã thu nhỏ cho web

Ví dụ thực tế

Trong cảnh cửa sổ sáng và phòng tối, RAW thường giữ đủ dữ liệu để hạ vùng sáng và nâng vùng tối tự nhiên hơn JPEG. Nếu người mẫu đứng cạnh cửa sổ, hãy phơi sáng sao cho da và rèm cửa vẫn còn chi tiết rồi mở cả hai tệp trong cùng một phần mềm. Khi giảm vùng sáng và nâng vùng tối, tệp RAW thường giữ được chuyển sắc trên rèm, màu da và vùng tối sạch hơn; JPEG dễ xuất hiện các dải màu đứt đoạn, viền màu hoặc mảng nhiễu. Tuy vậy, nếu ảnh được phơi sáng tốt và chỉ dùng ở kích thước nhỏ trên trang web, khác biệt có thể khó nhận ra.

Minh họa phân biệt raw và jpeg trong phần ví dụ thực tế
Ví dụ thực tế của bài “Phân biệt RAW và JPEG”.Ảnh: BrayanmoncCC BY-SA 4.0 · đã thu nhỏ cho web

Lỗi thường gặp

  • Nghĩ RAW luôn đẹp ngay khi mở
  • Giữ RAW nhưng không xây quy trình lưu trữ và sao lưu
  • Cố cứu một tệp phơi sai nhiều nấc sáng thay vì ưu tiên phơi đúng tại hiện trường
  • Gửi tệp RAW cho khách như một sản phẩm hoàn thiện
  • Dùng RAW + JPEG cho mọi buổi chụp rồi không bao giờ xóa hoặc quản lý tệp trùng
Minh họa phân biệt raw và jpeg trong phần lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp của bài “Phân biệt RAW và JPEG”.Ảnh: AcabashiCC BY-SA 4.0 · đã thu nhỏ cho web

Tự kiểm tra

Câu 1Theo bài “Phân biệt RAW và JPEG”, đâu là một điểm cần nhớ đúng?
Câu 2Bài “Phân biệt RAW và JPEG” nêu điều nào là lỗi cần tránh?
Câu 3Nhận định nào dưới đây cũng phù hợp với bài “Phân biệt RAW và JPEG”?

Bài 05

Cầm máy, lấy nét và chống rung

4 phút đọcLý thuyếtCơ bản

Ảnh sắc nét bắt đầu từ tư thế ổn định, tốc độ đủ nhanh và điểm nét đúng. Ép khuỷu tay sát người, thở đều và bóp nút chụp nhẹ thay vì giật máy. Rung máy xảy ra khi góc máy thay đổi trong lúc phơi sáng; tiêu cự càng dài, chuyển động nhỏ càng bị phóng đại. Một tư thế tốt tạo thành nhiều điểm tựa: tay phải giữ báng cầm nhưng không siết, tay trái đỡ trọng lượng dưới ống kính, máy tì nhẹ vào trán và hai chân tạo nền vững. Khi có thể, tựa vai hoặc khuỷu tay vào tường, lan can hay mặt bàn. Quy tắc `1 / tiêu cự tương đương` chỉ là điểm xuất phát. Độ phân giải cao, cách bấm máy, mức mệt, gió và kích thước đầu ra đều thay đổi tốc độ an toàn. Chống rung cho phép chụp chậm hơn với cảnh tĩnh, nhưng chủ thể chuyển động vẫn cần tốc độ đủ nhanh riêng.

Nhiếp ảnh gia áp máy sát mặt và giữ máy bằng hai tay
Tư thế chắc chắn giúp giảm rung máy ngay từ lúc bấm chụp.Ảnh: Image CatalogCC0 1.0 · đã thu nhỏ cho web

Điểm cần nhớ

  • Tay trái đỡ ống kính, tay phải điều khiển máy
  • Tốc độ tối thiểu tham khảo là 1/tiêu cự
  • Chống rung không đóng băng chuyển động chủ thể
  • Đứng chân trước chân sau, thả lỏng vai và bấm máy ở cuối nhịp thở ra giúp giảm rung
  • Một loạt ngắn 2–3 ảnh có thể tăng cơ hội thu được ảnh sắc nét khi dùng tốc độ thấp
  • Khi dùng chân máy, hãy tắt chống rung nếu nhà sản xuất ống kính yêu cầu, đồng thời dùng hẹn giờ hoặc điều khiển từ xa để tránh làm máy rung khi bấm chụp
Minh họa cầm máy, lấy nét và chống rung trong phần điểm cần nhớ
Điểm cần nhớ của bài “Cầm máy, lấy nét và chống rung”.Ảnh: Ildar Sagdejev ( Specious )CC BY-SA 4.0 · đã thu nhỏ cho web

Ví dụ thực tế

Với ống 85 mm trên full-frame, 1/100 giây là điểm bắt đầu hợp lý; nếu người mẫu chuyển động, có thể cần 1/250 giây dù chống rung đang bật. Nếu ống kính đó có khả năng chống rung bốn nấc, bạn có thể thử chụp cảnh tĩnh ở gần 1/8 giây trong điều kiện thuận lợi, nhưng không nên mặc định ảnh sẽ nét. Với trẻ em đang chơi, tốc độ 1/500 giây có thể quan trọng hơn chống rung; hãy tăng ISO để duy trì tốc độ thay vì cố giữ ISO thật thấp.

Minh họa cầm máy, lấy nét và chống rung trong phần ví dụ thực tế
Ví dụ thực tế của bài “Cầm máy, lấy nét và chống rung”.Ảnh: MybiographyCC BY-SA 4.0 · đã thu nhỏ cho web

Lỗi thường gặp

  • Nín thở quá lâu khiến cơ thể căng và rung
  • Tin chống rung có thể làm chủ thể đang chạy đứng yên
  • Đỡ máy bằng cách nắm phía trên ống kính, khiến cả bộ máy thiếu điểm tựa
  • Giật mạnh nút chụp hoặc hạ máy ngay khi màn trập còn đang phơi
  • Kiểm tra độ nét qua màn hình thu nhỏ thay vì phóng vào chi tiết có tương phản cao
Minh họa cầm máy, lấy nét và chống rung trong phần lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp của bài “Cầm máy, lấy nét và chống rung”.Ảnh: kris krüg from Vancouver, CanadaCC BY-SA 2.0 · đã thu nhỏ cho web

Tự kiểm tra

Câu 1Theo bài “Cầm máy, lấy nét và chống rung”, đâu là một điểm cần nhớ đúng?
Câu 2Bài “Cầm máy, lấy nét và chống rung” nêu điều nào là lỗi cần tránh?
Câu 3Nhận định nào dưới đây cũng phù hợp với bài “Cầm máy, lấy nét và chống rung”?